<legend id="h4sia"></legend><samp id="h4sia"></samp>
<sup id="h4sia"></sup>
<mark id="h4sia"><del id="h4sia"></del></mark>

<p id="h4sia"><td id="h4sia"></td></p><track id="h4sia"></track>

<delect id="h4sia"></delect>
  • <input id="h4sia"><address id="h4sia"></address>

    <menuitem id="h4sia"></menuitem>

    1. <blockquote id="h4sia"><rt id="h4sia"></rt></blockquote>
      <wbr id="h4sia">
    2. <meter id="h4sia"></meter>

      <th id="h4sia"><center id="h4sia"><delect id="h4sia"></delect></center></th>
    3. <dl id="h4sia"></dl>
    4. <rp id="h4sia"><option id="h4sia"></option></rp>

        hg6686

        ngày:2014-10-10 16:00

        I. Phạm vi thụ lí
        Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài do cơ quan phê duyệt cấp tỉnh cho phép.
        Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài do Cục công thương nhà nước ủy thác đăng ký.

        II. Đăng ký tên doanh nghiệp
        Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài phải xin đăng ký tên doanh nghiệp sau khi đề xuất dự án được phê duyệt và trước ký kết hợp đồng, điều lệ. Khi xin phải nộp các giấy tờ và tài liệu sau đây:
        1. Đơn xin đăng ký tên doanh nghiệp đầu tư nước ngoài;
        2. Đơn đăng ký tên doanh nghiệp;
        3. Đơn đề xuất dự án và văn kiện phê chuẩn hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi và văn kiện phê chuẩn;
        4. Bản phô tô giấy phép kinh doanh của nhà đầu tư Trung Quốc (cơ quan đăng ký ban đầu đóng dấu);
        5. Giấy chứng nhận kinh doanh hợp pháp mà quốc gia của nhà đầu tư nước ngoài hoặc Chính phủ trong khu vực ban hành;
        Các tài liệu và văn kiện khác có liên quan;

        III. Việc đăng ký thành lập
        Nhà đầu tư nước ngoài phải cầm giấy tờ phê chuẩn đến cơ quan đăng ký làm thủ tục xin đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng và điều lệ được phê duyệt. khi xin phải nộp các giấy tờ và tài liệu sâu đây.
        1. Đơn xin đăng ký doanh nghiệp đầu tư nước ngoài;
        2. Bản sao của giấy tờ phê chuẩn mà cơ quan phê duyệt cấp cho;
        3. Ý kiến phúc đáp của cơ quan phê duyệt cho hợp đồng và điều lệ của doanh ngiệp cũng như hợp đồng (bản gốc), điều lệ (bản gốc);
        4. Văn kiện phê chuẩn báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo ngiên cứu khả thi;
        5. Văn kiện phê chuẩn các đề xuất dự án và các đề xuất dự án;
        6. Danh sách hội đồng quản trị và nghị quyết của hội đồng quản trị;
        7. Giấy ủy phái của hội đồng quản trị phía Trung Quốc (nhà đầu tư Trung Quốc đóng dấu);
        8. Giấy ủy phái của hội đồng quản trị nước ngoài (người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài ký tên);
        9. Văn kiện ủy quyền (nhậm chức) của chủ tịch và phó chủ tịch hội đồng quản trị và bảng đăng ký nhân viên, giấy chứng minh cá nhân;
        10. Văn kiện nhậm chức của tổng giám đốc và phó tổng giám đốc, bảng đăng ký nhân viên;
        11. Bản phô tô giấy cho phép kinh doanh của nhà đầu tư Trung Quốc (cơ quan đăng ký ban đầu đóng dấu);
        12. Giấy chứng nhận kinh doanh hợp pháp mà quốc gia của nhà đầu tư nước ngoài hoặc chính phủ trong khu vực ban hành;
        13. Chứng minh tài chính của nhà đầu tư trong và ngoài nước;
        14. Giấy tờ sử dụng đất;
        15. Các tài liệu khác theo quy định pháp luật liên quan;
        16. Nếu pháp luật và luật hành chính quy định phải phê duyệt trước thì nộp văn kiện phê duyệt trước, nhà đầu tư Trung Quốc là thành lập công ty theo quy định Luật công ty thì phải đệ trình đại hội cổ đông nghị quyết, kim ngạch đầu tư thường không vượt 50% tài sản tịnh. (Nguồn: Mạng chính quyền Liễu Châu)